Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (L3)

04/07/2019

Long run Dài hạn Là một khoảng thời gian mà tất cả các yếu tố tác động đến sản xuất, kể cả vốn có thể bị biến đổi. Long run incremental cost – LRIC Chi phí lượng gia dài hạn Chi phí lượng gia phát sinh trong hoạt động dài hạn với số lượng gia cụ thể tương ứng với số lượng sản xuất cụ thể. LRIC được tính bằng cách đánh giá các chi phí đang sử dụng công nghệ hiện...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (L2)

04/07/2019

Licensing of competitive operators Cấp phép cho các nhà khai thác cạnh tranh Mục đích cấp phép cho các nhà khai thác cạnh tranh nhằm: - Mở rộng loại hình dịch vụ, phục vụ các thị trường mới; - Tăng cường hiệu quả của ngành thông qua cạnh tranh; - Giảm cước, tăng số lượng và chất lượng dịch vụ; - Khuyến khích đổi mới và cung cấp các dịch vụ tiên tiến; - Tạo nguồn thu cho nhà nước thông qua cấp phép. Licensing process ...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (L1)

04/07/2019

Land used for construction of telecommunications Đất sử dụng cho công trình viễn thông Việc xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia hoặc được sử dụng làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trên địa bàn được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao đất dựa trên quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Leased line ...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (J)

03/07/2019

Joint cost Chi phí kết hợp Là một loại chi phí chung liên quan đến nhiều sản phẩm đầu ra trên cùng một quy trình sản xuất theo cùng một tỷ lệ cố định. Joint venture Liên doanh Sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều đơn vị kinh doanh hoặc cá nhân để tiến hành hoạt động kinh tế. Liên doanh hình thành nhằm mục đích chủ yếu là tập trung nguồn lực tài chính, kĩ thuật và trí tuệ, cùng chia sẻ rủi...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I6)

03/07/2019

Inter-service cross-subsidization Bao cấp chéo giữa các dịch vụ với nhau Về cơ bản, bao cấp chéo là việc sử dụng lợi nhuận từ các khu vực, dịch vụ hoạt động sinh lời bù cho các khu vực, dịch vụ phải bù lỗ . Ví dụ : sử dụng cước của các dịch vụ đường dài hay quốc tế được tính cao để bù lỗ cho các dịch vụ truy nhập, gọi nội hạt. Intra- service cross-subsidization Bao cấp chéo trong cùng một dịch vụ ...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I5)

03/07/2019

International Telecommunications Satellite Organization (ITSO) Tổ chức Viễn thông Vệ tinh quốc tế ITSO (Tên cũ: INTELSAT) ITSO gồm các nước thành viên và một bộ máy điều hành do Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước các nước thành viên. Bộ máy hoạt động của ITSO gồm Tổng Giám đốc và nhân viên giúp việc – hoạt động dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Đại hội Các nước thành viên. Bộ máy điều hành có trụ sở ở Washington D.C. ITSO có thời hạn hoạt động ít nhất là 12 năm kể từ ngày chuyển giao hệ thông vệ tinh,...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I4)

03/07/2019

Interconnection principle Nguyên tắc kết nối Pháp luật Việt Nam quy định: Doanh nghiệp viễn thông có quyền kết nối mạng viễn thông của mình với mạng hoặc dị ch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác, có nghĩa vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác kết nối với mạng hoặc dịch vụ viễn thông của mình. Việc kết nối mạng, dịch vụ viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a. Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, phù hợp với quyền, lợi ích của các bên tham gia; ...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I3)

03/07/2019

Interconnection arrangement Thỏa thuận kết nối mạng Là hợp đồng kinh doanh giữa các nhà khai thác viễn thông nhằm mục đích kết nối mạng lưới của họ với nhau cũng như trao đổi lưu lượng. Nội dung của một thỏa thuận kết nối điển hình bao gồm: - Các định nghĩa - Phạm vi kết nối - Những điểm kết nối và phương tiện kết nối - Những thay đổi mạng lưới và thiết bị - Đo lường lưu lượng và định tuyến - Dùng chung cơ sở hạ tầng và vị trí - Lập...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I2)

03/07/2019

Inflation Index Chỉ số lạm phát Chỉ số là tập hợp nhiều loại số liệu, dữ liệu dùng làm cơ sở cho các tính toán, tham khảo nghiên cứu, để so sánh hiện trạng với quá khứ. Chỉ số lạm phát là công cụ để đo lường tỉ lệ tăng giá cả hàng hóa qua đó xác định sự mất giá của tiền tệ hay tỉ lệ lạm phát của một nền kinh tế. Các kinh tế gia còn dùng chỉ số lạm phát để ước lượng chi phí sinh hoạt của các hộ gia đình trong một nền kinh tế xác...

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I1)

03/07/2019

IDD (International Direct Dial) Dịch vụ quay số tự động đi quốc tế Quay số tự động đi quốc tế theo công thức +CCACSN, không cần sự hỗ trợ của điện thoại viên tổng đài. Imperfect Competition Market Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Thị trường mà trong đó có ít nhất một số người bán hoặc người mua tương đối đủ lớn để tác động lên giá cả thị trường. Cạnh tranh không hoàn hảo dùng để chỉ bất kì một hình...