Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (V2)

10/07/2019

Vertical Price Squeezing

Ép giá cước theo chiều dọc

Là một loại hình cụ thể của hành vi chống cạnh tranh của nhà khai thác chủ đạo cung cấp cho các dịch vụ trên hai hoặc nhiều thị trường dọc. Khi một nhà khai thác có quyền lực thị trường kiểm soát một số dịch vụ nhất định là đầu vào cơ bản của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đầu ra, các đầu vào này được sử dụng bởi bản thân nhà khai thác đó và các công ty con của nó để cạnh tranh trên cùng thị trường đầu ra thì nhà khai thác có quyền sẽ ép giá theo chiều dọc. Họ có thể tăng giá cước dịch vụ đầu vào đối với các đối thủ cạnh tranh trong khi vẫn giữ nguyên giá cước các dịch vụ đầu ra. Một nhà khai thác chủ đạo thường tăng giá bán sỉ của họ, đồng thời hạ giá bán lẻ đối với các dịch vụ cạnh tranh. Như vậy họ có thể ép suất lợi nhuận của các đối thủ cạnh tranh.  

Video Phone

Dịch vụ thoại thấy hình

Dịch vụ thấy hình là loại hình dịch vụ điện thọai mà trong quá trình đàm thoại người nói và người nghe đều nhìn thấy hình ảnh động của nhau. 

VoD (Video on Demand)

Dịch vụ Video theo yêu cầu Khách hàng

Khách hàng sẽ được lựa chọn và xem video từ phim hành động gay cấn đến tình cảm hài hước, video thời sự, ca nhạc, thời trang…  

Voice mail (Voice messaging/Voice link)

Thư thoại/Tin nhắn thoại

Gửi, lưu giữ thông tin thoại đã được số hóa và được lưu giữ trong “hộp thư thoại”. Người chủ hộp thư và chủ gọi có quyền truy cập tới hộp thư, tương tác với hệ thống qua bàn phím điện thoại. 

VoIP (Voice over Internet Protocol)

Dịch vụ điện thoại sử dụng giao thức Internet

Dịch vụ thoại, fax thông thường, được thực hiện trên các máy fax, máy điện thoại thông thường, nhưng cuộc gọi được định tuyến qua một mạng IP riêng biệt, cước phí rẻ hơn cước điện thoại thông thường (mạng PSTN). Các loại dịch vụ được cung cấp ở dạng này là:

- Phone to Phone.

- PC to Phone hoặc Phone to PC.

- Fax to Fax. 

VPN (Virtual Private Network)

Dịch vụ mạng riêng ảo 

Sử dụng một mạng của nhà khai thác viễn thông để cung cấp các chức năng của đường truyền dùng riêng. Người sử dụng có thể thiết kế, thay đổi và quản lý một mạng dùng riêng mà không phải đầu tư vốn vào thiết bị hoặc quản lý thiết bị chuyển mạch và các đường dây thuê riêng. 

VSAT (Very Small Aperture Terminal)

Trạm thông tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ Trạm thông tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ, anten thường có kích thước từ 0,75m đến 4,5m, được lắp đặt tại các địa điểm thuê bao để liên lạc trực tiếp với một trạm VSAT khác hoặc với một trạm chủ để từ đó kết nối qua mạng viễn thông mặt đất đến địa điểm theo yêu cầu của khách hàng. Dịch vụ mạng VSAT Dịch vụ viễn thông truyền thông tin qua mạng VSAT, là mạng thông tin vệ tinh mà trạm mặt đất sử dụng anten có khẩu độ nhỏ, có thể sử dụng các loại hình dịch vụ viễn thông, truyền thông trực tiếp từ mạng VSAT thông qua đường truyền dẫn vệ tinh. 

VSAT TDM/TDMA

Dịch vụ VSAT TDM/TDMA

Dịch vụ truyền thông tin qua mạng VSAT nhưng sử dụng kỹ thuật TDM/TDMA, phù hợp cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet.