Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (U2)

08/07/2019

Universal telecommunication service

Dịch vụ viễn thông phổ cập

Là những dịch vụ viễn thông cơ bản được cung cấp và phục vụ đến mọi người dân, ở mọi vùng, mọi miền trong cả nước theo điều kiện, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.  

Mỗi quốc gia có quyền quy định loại dịch vụ phổ cập khác nhau, thường bao gồm dịch vụ điện thoại cố định tiêu chuẩn, dịch vụ điện thoại khẩn cấp miễn phí, dịch vụ giải đáp danh bạ điện thoại, các dịch vụ qua điện thoại viên, những trợ giúp cho người khuyết tật, điện thoại công cộng... Những mục tiêu của dịch vụ phổ cập:

- Nâng cao giá trị của chất lượng dịch vụ với chi phí hợp lý, và cước phí thấp.

- Tăng khả năng truy nhập vào những dịch vụ chất lượng cao ở phạm vi toàn quốc.

- Tăng khả năng tiếp cận được với những dịch vụ chất lượng tới tất cả khách hàng, kể cả những người có thu nhập thấp, ở nông thôn, vùng sâu vùng xa và những vùng có chi tiêu đắt đỏ với mức giá phù hợp so với giá cước dịch vụ tính cho những vùng thành thị.

- Đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng, khách hàng khuyết tật cũng được phục vụ các dịch vụ đáp ứng được yêu cầu tương đương với mọi khách hàng bình thường khác. Có nghĩa là họ cũng được hưởng mọi lợi ích, mọi chức năng của dịch vụ nhưng với những phương tiện riêng biệt. 

Universality Fund

Quỹ phổ cập

Các quỹ thường lấy doanh thu từ nhiều nguồn khác nhau tập hợp lại. Quỹ được phân bổ một cách công bằng để đạt được mục tiêu thực hiện các chương trình phổ cập dịch vụ. Tùy theo từng quốc gia, nguồn doanh thu này có thể bao gồm ngân sách của chính phủ, cước phí thu từ các dịch vụ kết nối mạng hoặc tiền thuế thu được của các dịch vụ, từ các nhà khai thác viễn thông. Quỹ có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu nghĩa vụ dịch vụ phổ cập trong việc cung cấp các dịch vụ phổ cập ở những vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa vớ i mức cuớc thấp hoặc để bù lỗ cho nhà khai thác khi thực hiện nghĩa vụ ở những vùng trên. 

Unjust discrimination

Phân biệt đối xử không công bằng  

Một công ty chủ đạo có thể phân biệt đối xử một cách không công bằng giữa những khách hàng hay những nhà khai thác cạnh tranh khác nhau. Sự phân biệt liên quan đến giá cước và điều kiện dịch vụ. Các cơ quan quản lý viễn thông đã cấm những sự phân biệt kiểu này. 

Unopened financial offer

Hồ sơ tài chính dự thầu chưa mở (còn niêm phong)

Hồ sơ dự thầu được giữ kín bảo đảm không tiết lộ giá đấu thầu. 

Usage fee

Lệ phí sử dụng

Lệ phí trả cho quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và kho số như là công cụ bảo đảm cho việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên đó.