Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (S2)

08/07/2019

Significant market power SMP

Quyền lực thị trường lớn

Được sử dụng ở châu Âu. Là một số đo tương đối về quyền lực thị trường được thực hiện trong các phân tích về cạnh tranh. Căn cứ vào số đo này, các cơ quan quản lí có thể áp đặt các nghĩa vụ bổ sung. Thường sử dụng mức thị phần lớn hơn 25%. Tuy nhiên cần phải chú ý thêm các nhân tố sau:

- Khả năng của tổ chức trong việc điều khiển các điều kiện thị trường;

- Doanh số tương xứng với quy mô thị trường;

- Kiểm soát các phương tiện truy nhập đến người sử dụng; 

- Tiếp cận các nguồn tài chính;

- Kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ cho thị trường đó. 

SMS (Short Message Service)

Dịch vụ nhắn tin qua điện thoại

Dịch vụ gửi một mẩu tin nhắn mà thiết bị gửi, nhận tin là điện thoại chứ không phải máy nhắn tin (Paging). 

SMS PLUS

Dịch vụ SMS cộng thêm

Cung cấp các chức năng: chặn tin nhắn, lưu trữ tin nhắn, tự động trả lời tin nhắn, sao chép tin nhắn, chuyển tiếp tin nhắn. 

Specialized telecommunications inspectorate

Thanh tra chuyên ngành về viễn thông  

Thanh tra chuyên ngành về viễn thông và tổ chức bộ máy thanh tra chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra. 

Spectrum fee

Phí phổ tần số

Thường bao gồm trong giấy phép phổ tần số. Phí này nhằm bù đắp chi phí cho quản lí phổ tần số.

Spectrum Licence

Giấy phép phổ tần số

Giấy phép phổ tần số thường được yêu cầu để cung cấp một dịch vụ . Ví dụ: cần cho phép nhà khai thác dịch vụ thông tin di động sử dụng băng tần cần thiết. 

Stand alone cost (SAC)

Chi phí toàn phần một sản phẩm hay một dịch vụ

- Chi phí đứng một mình (Được xem xét trong một quá trình sản xuất riêng rẽ). Còn gọi là Chi phí đứng độc lập.