Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (P7)

08/07/2019

Prohibition against cross – subsidy

Điều cấm đối với bao cấp chéo

Những điều cấm đối với bao cấp chéo chống cạnh tranh đã được ghi nhận vào luật và khung pháp lý của nhiều quốc gia. Những điều cấm của nhà nước đối với bao cấp chéo đã được ban hành, gồm: Luật, thể lệ, văn bản hướng dẫn, quy tắc, lệnh hoặc giấy phép. 

Provision of telecommunications services

Cung cấp dịch vụ viễn thông  

Cung cấp dịch vụ viễn thông là việc sử dụng thiết bị, thiết lập hệ thống thiết bị viễn thông tại Việt Nam để thực hiện một, mộ t số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình khởi phát, xử lý, chuyển tiếp, định tuyến, kết cuối thông tin cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua việc giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, đại lý viễn thông, doanh nghiệp viễn thông nhằm mục đích sinh lợi. 

Public pay telephone

Điện thoại công cộng  (Xem Payment Phone). 

Public payphone

Điện thoại công cộng  (Xem Payment Phone). 

Public telecommunications network

Mạng viễn thông công cộng

Là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung ứng các dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích lợi nhuận. 

Public telecommunications Operator (PTO)

Nhà khai thác viễn thông (Nhà khai thác viễn thông công cộng)

Xem Telecommunications carrier (tương tự Common carrier, Carrier). Thuật ngữ dùng để chỉ những nhà khai thác mạng lưới viễn thông. Ví dụ như một công ty điện thoại chuyên cung cấp những dịch vụ viễn thông cho công chúng. 

Public telephone directory

Danh bạ điện thoại công cộng

Là tập hợp các thông tin về tên, địa chỉ, số thuê bao và thông tin liên quan khác của thuê bao điện thoại cố định, được lưu giữ dưới dạng bản in, bản điện tử, trên mạng do doanh nghiệp viễn thông phát hành và quản lý. 

Public-utility telecommunications activities

Hoạt động viễn thông công ích (Xem Operation of public telecommunications). 

Public-utility telecommunications services

Dịch vụ viễn thông công ích

Bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập (Universal telecommunications services) và dịch vụ viễn thông bắt buộc (Mandatory telecommunications services). Việc cung cấp những dịch vụ này là một nghĩa vụ mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải thực hiện, và được hưởng các chế độ ưu đãi khi thực hiện nghĩa vụ này. Căn cứ theo yêu cầu của nhà nước, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thị trường viễn thông trong từng thời kỳ , cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông sẽ quy định cụ thể về việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Để bảo đảm tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông khi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, nhà nước có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh phí cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được bảo đảm từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do nhà nước giao được bảo đảm từ ngân sách nhà nước. Việc lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện thông qua đặt hàng, đấu thầu hoặc giao kế hoạch.