Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (P6)

08/07/2019

Professional communication

Liên lạc nghiệp vụ

Doanh nghiệp viễn thông được sử dụng liên lạc trong nước và quốc tế qua mạng viễn thông do doanh nghiệp khai thác để điều hành, quản lý, xử lý nghiệp vụ, kỹ thuật và được miễn giá cước sử dụng dịch vụ. Doanh nghiệp viễn thông quy định chi tiết đối tượng, phạm vi, mức sử dụng và ban hành quy chế quản lý liên lạc nghiệp vụ trong nội bộ doanh nghiệp. 

Prohibited act of abusing the dominant position on the market

Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm

Các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện các hành vi sau đây:

1. Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh;

2. Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng;

3. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng;

4. Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh;

5. Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng; 

6. Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới. 

Prohibited competition restriction agreement

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

Bao gồm:

1. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;

2. Thông đồng để mộ t hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

3. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kế t hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên;

4. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp;

- Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng. 

Prohibited conduct in telecommunications activity

Hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông

1. Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; có tư tưởng chống phá khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây mâu thuẫn sâu sắc giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; kích động bạo lực, đồi trụy, dâm ô, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.  

2. Tiết lộ bí mật quốc gia, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, chính trị trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại và những thông tin bí mật khác do pháp luật quy định.

3. Có hành vi thu trộm, nghe lén, xem trộm dữ liệu trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép nguồn tài nguyên viễn thông, mật khẩu, khóa mật mã và dữ liệu bí mật của tổ chức, cá nhân khác.

4. Đưa những thông tin sai lệch nhằm xuyên tạc, vu khống và xúc phạm đến uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

5. Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.

6. Cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợp pháp các dịch vụ viễn thông. (Theo Luật Viễn thông).