Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (P1)

05/07/2019

Partial divestiture

Tước bỏ một phần  

Tước bỏ một phần là biện pháp quản lý sự sáp nhập để hạn chế hành vi cạnh tranh không lành mạnh do việc sáp nhập gây ra. Công ty sáp nhập có thể được yêu cầu gạt bỏ một phần tài sản hoặc các hoạt động đủ để loại trừ các ảnh hưởng chống cạnh tranh với điều kiện được phép tiến hành sáp nhập ở các khía cạnh khác. Biện pháp về cấu trúc như cấm hoặc giải thể, tước bỏ một phần thường có hiệu quả trong một thời gian dài và ít cần đến sự can thiệp thường xuyên của chính phủ. 

Payment Phone

Điện thoại công cộng  (Public Payphone; Public Pay Telephone). 

Dịch vụ điện thoại công cộng là những máy điện thoại được đặt ở những địa điểm có đông người qua lại như đường phố, công viên, chợ… giúp cho mọi người có thể sử dụng được các dịch vụ điện thoại cơ bản. Dịch vụ này thỏa mãn được các nhu cầu về viễn thông cho khách hàng ngay khi đang ở ngoài đường phố. Cước điện thoại được trả bằng tiền xu, thẻ trả trước hay thẻ tín dụng. Ngoài ra, dịch vụ này còn cho phép người sử dụng thực hiện các cuộc gọi khẩn cấp miễn phí. 

Peak and off-peak charges

Tính cước giờ cao điểm và giờ thấp điểm nhằm giảm bớt lưu lượng thông tin vào giờ cao điểm, các nhà khai thác có thể áp dụng giá cước hạ vào giờ thấp điểm. Điều này có những ưu điểm:  

- Giảm tắc nghẽn vào giờ cao điểm. Giảm nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng mới để đáp ứng tải trọng lưu lượng lớn nhất.

- Tăng việc sử dụng toàn bộ mạng.

- Chất lượng dịch vụ được nâng cao. 

Penetration

Mật độ điện thoại (Xem thêm teledensity, mobile density, total teledensity).

Để đo lường mức độ điện thọai thâm nhập trong dân, có thể dùng các chỉ số: số điện thoại/hộ gia đình, số điện thoại/1000 dân, nhưng thông dụng nhất là số điện thoại thuê bao/100 dân. Có thể dùng để tính mật độ điện thoại cố định, di động hoặc tổng cộng.