Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (O1)

05/07/2019

Oligopoly

Độc quyền thiểu số bán

Hình thức cạnh tranh không hoàn hảo, trong đó chỉ có một số ít nhà cung cấp, tức người bán hoặc sản xuất, chi phối và buộc người mua phải cạnh tranh nhau để nâng giá. 

Online services in post and telecommunication

Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính và viễn thông

Sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông cho người sử dụng 

Operating licence fee

Phí giấy phép khai thác

Là loại phí phải trả theo kì, thường là hàng năm, nhằm bù đắp cho chi phí quản lí hành chính.  

Operation of public telecommunications

Hoạt động viễn thông công ích

Public-utility telecommunications activities

Thông thường các nhà doanh nghiệp nào cũng chọn những nơi mang lại lợi nhuận cao, việc đầu tư ít tốn kém. Trong lĩnh vực viễn thông, điều này dẫn đến nhiều thiệt thòi cho một số bộ phận trong cộng đồng, vì vậy cần phải có sự can thiệp và điều chỉnh.  1. Hoạt động viễn thông công ích là việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và việc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do nhà nước giao. 2. Đối với Việt Nam, kinh phí cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được bảo đảm từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích; kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do nhà nước giao được bảo đảm từ ngân sách nhà nước. 

Operator pre-selection

Chọn trước nhà khai thác

Khách hàng có thể chọn một nhà khai thác cho một số hoặc tất cả các cuộc gọi cho mình. Ví dụ có thể chọn một nhà khai thác chủ đạo cho các cuộc gọi đường dài hoặc quốc tế. Sau khi chọn, tất cả các cuộc gọi của khách hàng này đều được nối với nhà khai thác đã chọn đến chừng nào họ thay đổi lựa chọn nhà khai thác khác.