Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (N)

04/07/2019

Natural monopoly

Độc quyền tự nhiên  

Độc quyền tự nhiên xuất hiện khi hiệu quả sản xuất và phân phối của một ngành đạt được tối đa khi chỉ có một người cung cấp duy nhất.

Độc quyền tự nhiên phát sinh từ hai nguồn:

- Tính kinh tế theo quy mô (economies of scale).

- Tính kinh tế nhờ phạm vi (economies of scope). 

Negotiation of interconnection arrangements

Thương lượng các thỏa thuận kết nối

Trong nhiều quốc gia, thương lượng giữa các doanh nghiệp là cách giải quyết chính để xây dựng thỏa thuận kết nối.

Network device

Network equipment  

Thiết bị mạng (Network device)

Là các thiết bị cần lắp đặt trên mạng viễn thông để bảo đảm việc cung cấp dịch vụ viễn thông. Thiết bị mạng có thể là thiết bị truyền dẫn, chuyển mạch… 

New entrant

Nhà khai thác mới  

Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông mới gia nhập bao gồm các nhà khai thác viễn thông công cộng (PTO) mới. 

Non-renewal of a license  

Từ chối cấp lại giấy phép khai thác viễn thông  

Các nhà khai thác viễn thông có thể bị từ chối cấp lại giấy phép vì họ không thực hiện đúng những yêu cầu trong giấy phép hoặc do đã vi phạm một số quy định như không thu hút đủ số thuê bao, liên tục không tuân thủ những trách nhiệm, không chịu trả đủ các loại phí… 

National Regulatory

Authority (NRA)

Cơ quan quản lý quốc gia

Trong lĩnh vực viễn thông đây là một tổ chức đại diện cho nhà nước có quyền hạn quản lý lĩnh vực này, thực hiện những nhiệm vụ như cấp phép, kiểm tra giám sát các hoạt động của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ…