Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (I5)

03/07/2019

International Telecommunications Satellite Organization (ITSO)

Tổ chức Viễn thông Vệ tinh quốc tế ITSO (Tên cũ: INTELSAT)

ITSO gồm các nước thành viên và một bộ máy điều hành do Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước các nước thành viên. Bộ máy hoạt động của ITSO gồm Tổng Giám đốc và nhân viên giúp việc – hoạt động dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn của Đại hội Các nước thành viên. Bộ máy điều hành có trụ sở ở Washington D.C. ITSO có thời hạn hoạt động ít nhất là 12 năm kể từ ngày chuyển giao hệ thông vệ tinh, các trạm mặt đất có liên quan cùng quỹ đạo tần số vệ tinh cho công ty Intelsat. Việt Nam tham gia năm 1975.

Nhiệm vụ, chức năng:

Nhiệm vụ chủ yếu của ITSO là nhằm đảm bảo rằng Công ty Intelsat, trên cơ sở kinh doanh, sẽ cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng quốc tế để: Duy trì kết nối và phủ sóng toàn cầ u; Phục vụ các khách hàng trong tiêu chuẩn kết nối tối thiểu (Lifeline Connectivity Obligation LCO); Cung cấp truy nhập không phân biệt vào hệ thống vệ tinh củ a công ty. Những mục tiêu này được gọ i là các nguyên tắc cơ bản để ITSO giám sát Công ty Intelsat hoạt động. ITSO giám sát việc tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của mình, đặc biệt là giám sát việc tuân thủ nguyên tắc truy nhập không phân biệt vào các hệ thống của công ty nhằm cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng hiện nay và trong tương lai nếu như hệ thống vẫn còn khả năng cung cấp. 

International television transmission service

Dịch vụ thu phát hình quốc tế

Dịch vụ sử dụng hệ thống truyền dẫn quốc tế để thu phát tín hiệu truyền thanh và truyền hình quốc tế. 

Internet

Là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụ ng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng dịch vụ viễn thông. 

Internet access service

Dịch vụ truy cập Internet

Dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập Internet. 

Internet exchange service

Dịch vụ kết nối Internet

Dịch vụ cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế. 

Internet interconnection charges

Cước kết nối Internet

Là cước phải trả cho dịch vụ kết nối Internet. Việc tính cước dựa vào các yếu tố:

- Dòng lưu lượng hoặc sử dụng lượng tăng của các bộ định tuyến Internet và các thiết bị khác để đo lường.

- Sự không cân bằng lưu lượng giữa các ISP.

- Khoảng cách hoặc vùng địa lý.

- Số điểm kết nối… 

Internet resource

Tài nguyên Internet

Là tập hợp tên và số thuộc quyền quản lý của Việt Nam được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet. Tài nguyên Internet bao gồm tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng và tên, số khác theo quy định của các tổ chức viễn thông và Internet quốc tế. 

Inter-network interconnection

Kết nối liên mạng

Là kết nối giữa các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.