Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (F3)

03/07/2019

Free Phone 1800

Dịch vụ thoại miễn phí 1800

Giúp người gọi thực hiện cuộc gọi miễn phí tới nhiều đích khác nhau thông qua một số điện thoại duy nhất trên toàn quốc. 

Free Call Button

Dịch vụ thoại miễn phí từ trang Web

Cho phép thuê bao sử dụng Internet thực hiện cuộc gọi không mất tiền đến các trung tâm khách hàng, dịch vụ cung cấp thông tin... của các doanh nghiệp để tìm hiểu về sản phẩm của các doanh nghiệp này quảng cáo trên Internet. 

FTTH (Fiber To The Home)

Công nghệ FTTH

Là công nghệ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang mới nhất trên thế giới. Truy cập Internet bằng cáp quang - FTTH với nhiều tiện ích vượt trội như:

Tốc độ truy nhập Internet cao;

Chất lượng tín hiệu ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, chiều dài cáp;

Nâng cấp băng thông dễ dàng;

Đáp ứng hiệu quả cho các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.  

Độ bảo mật rất cao. Với FTTH thì hầu như không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây.  

FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác), VoD (xem phim theo yêu cầu), Video Conference (hội nghị truyền hình), IP Camera… 

Fully Distributed Costs (FDC)

Phương pháp phân bổ chi phí đầy đủ  

Là phương pháp để phân bổ các chi phí cho các dịch vụ khác nhau. Phương pháp này thường được dựa trên các chi phí kế toán lịch sử tới các loại dịch vụ lớn khác nhau. Sau khi gán các chi phí trực tiếp cho mỗi loại, các chi phí chung sẽ được phân bổ đến các loại dịch vụ dựa trên các công thức phản ánh mức độ sử dụng tương đối hoặc các yếu tố khác. Phương pháp chi phí phân bổ đầy đủ là phương pháp được áp dụng phổ biến trong việc xác định giá cước kết nối các dịch vụ viễn thông vào những năm giữa thập kỷ 90 tại các nước như ở Anh, Nhật Bản và Thụy Điển… 

Funds public telecommunications services  

Quỹ dịch vụ viễn thông công ích  

Quỹ dịch vụ viễn thông công ích là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để hỗ trợ thực hiện chính sách của nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Quỹ sẽ hỗ trợ phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở các khu vực mà theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ này không có khả năng bù đắp chi phí. Quỹ cũng được dùng vào mục đích đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.

Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được hình thành từ các nguồn:

a. Đóng góp theo tỷ lệ doanh thu dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông;  

b. Viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c. Các nguồn hợp pháp khác.