Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (F1)

03/07/2019

Family Finder

Dịch vụ tìm người thân  

Giúp thuê bao di động có thể yêu cầu xác định vị trí của một thuê bao di động khác. 

Family Tracker

Dịch vụ theo dõi người thân

Giúp khách hàng nhận được tin nhắn thông báo vị trí của một thuê bao 15 phút/lần/ngày từ hệ thống tới máy di động của mình. 

Firm Dominance a Market  

Thống lĩnh thị trường (Xem Market Dominance). 

Flat Rate Access System  

Chế độ tính cước truy nhập trọn gói

Khách hàng hay doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản cố định cho một tháng sử dụng bất kể dung lượng thoại hoặc truy nhập sử dụng.

Flexibility

Tính linh hoạt

Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường thường cần có tính linh hoạt và có khả năng đưa ra các thể lệ và nguyên tắc đối với các tình huống cụ thể. Các chính sách cần phải được áp dụng linh hoạt phù hợp với các điều kiện trong các thị trường khác nhau. 

Floor price

Giá sàn

Giá thấp nhất (tối thiểu) đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ. Giá sàn thường do nhà nước hoặc các tổ chức buôn bán quy định nhằm nục tiêu khống chế sự giảm giá quá mức. Giá sàn được đưa ra để thỏa thuận nhằm bảo vệ lợi ích của người bán hoặc nhà sản xuất. 
 

Force Majeure

Trường hợp bất khả kháng (Thuật ngữ được dùng trong cấp phép, thực hiện hợp đồng). 

Bao gồm những sự kiện đặc biệt xảy ra ngoài khả năng kiểm soát hoặc dự báo trước trong kế hoạch của người chủ giấy phép, xuất phát từ thiên nhiên như thiên tai, lũ lụt hoặc từ những hoạt động của con người như đình công, nổi loạn hoặc chiến tranh. Khi đó, người được cấp phép được miễn trách nhiệm thực hiện các yêu cầu… 

Foreign investor

Nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư lần đầu kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam phải thực hiện các quy định sau đây:

a. Có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(Investment Certificate). Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Certificate of Business Registration).  

b. Xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của Luật Viễn thông. 

Form of business communications

Hình thức kinh doanh viễn thông

Bao gồm kinh doanh dịch vụ viễn thông và kinh doanh hàng hóa viễn thông.  

Fourth Generation Technology 4G

Công nghệ 4G  

Là công nghệ truyền thông phát triển tiếp theo sau 3G. Xét về mặt công nghệ, 4G thiên về việc truyền dữ liệu hơn là phục vụ cho các tính năng thoại.  Các dịch vụ đặc trưng và phổ biến nhất của mạng 4G dựa trên nền tảng tốc độ Download/Upload cao là Video Streaming, LiveTV, HD Video Call, Video Conference, VOD – TVOD. 

Franchise

Nhượng quyền thương hiệu

Là sự thỏa thuận giữa hai doanh nghiệp cho phép một doanh nghiệp quyền được đưa sản phẩm ra thị trường sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp kia.

- Đại lí thương hiệu.  

- Một hợp đồng với một nhà khai thác viễn thông, cho phép họ: 

• Xây dựng, thiết kế, khai thác…hay lắp đặt những thiết bị trong diện tích không gian của một tòa nhà.

• Cung cấp các dịch vụ viễn thông cho dân cư bên trong một khu vực của thành phố.