Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (E3)

03/07/2019

Excessive price

Giá cước vượt trội

Là một hình thức khai thác khách hàng. Đó không phải là kiểu lạm dụng chống lại cạnh tranh. Đây là mức cước có tính áp đặt của một doanh nghiệp có vị thế thống lĩnh mộ t sản phẩm định giá bán cao hơn mức giá khi có sự cạnh tranh tức là mức giá vuợt quá giá trị kinh tế thực của sản phẩm. Đây chính là sự lạm dụng vị thế độc quyền hay thống lĩnh của doanh nghiệp khi bán hàng giá cao cho khách hàng của mình. 

Exclusive-use telecommunications network

Mạng viễn thông dùng riêng (Đôi khi sử dụng Private-use telecommunication network)

Là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. 

Exemption from a license

Miễn trừ giấy phép

Trong mộ t số trường hợp hoặc điều kiện quy định, một số hoạt động về viễn thông được miễn trừ việc xin cấp phép riêng.  

Exemption from telecommunications licenses

Miễn giấy phép viễn thông

Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông trong một số trường hợp như: Kinh doanh hàng hóa viễn thông; Cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông; Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông; Mạng viễn thông dùng riêng, theo quy định. 

Exploitative Abuse

Lạm dụng bóc lột

Là hành vi đặt giá cước cao hoặc phục vụ các thuê bao với chất lượng dịch vụ kém hoặc gây sức ép để đối thủ rời khỏi thị trường.