Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (E1)

03/07/2019

Earnings - Sharing

Chia sẻ thu nhập  

Theo cách quản lý này, nhà khai thác có thể giữ lại những khoản thu nhập cao hơn so với các loại quản lý khuyến khích khác (khoảng ROR hoặc Tạm ngừng giám sát). Tuy nhiên các khoản thu nhập trong một khoảng cụ thể được chia sẻ với người tiêu dùng. Thông thường, các chế độ này được xây dựng với các khoảng chia sẻ khác nhau dựa trên khoảng ROR đã quy định. Các khoảng chia sẻ này có thể khác nhau rất nhiều giữa các chế độ.  Ví dụ: nhà khai thác bị quản lý giữ 100% các khoản thu nhập từ 10% trở xuống; nhà khai thác và người tiêu dùng chia sẻ các khoản thu nhập từ 10-14%; thu nhập của nhà khai thác bị khống chế ở mức 14%. 

Economic concentration

Tập trung kinh tế

Tập trung kinh tế là hành vi của doanh nghiệp nhằm làm tăng sức mạnh của doanh nghiệp, bao gồm:

1. Sáp nhập doanh nghiệp (Merger of enterprises);

2. Hợp nhất doanh nghiệp (Consolidation of enterprises);

3. Mua lại doanh nghiệp (Acquisition of enterprises);

4. Liên doanh giữa các doanh nghiệp (Joint venture between enterprises);  

5. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.  

Economies of established National Networks

Tính kinh tế của các mạng quốc gia đã được thiết lập

Các mạng quốc gia bao gồm mạng lưới viễn thông của các nhà khai thác chủ đạo đã được thành lập từ lâu, đang hoạt động ổn định. Nhà khai thác chủ đạo có thể có lợi thế về tính kinh tế nhờ quy mô, phạm vi mà các nhà khai thác mới không thể theo kịp trong nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ . Khi cạnh tranh để có mộ t khách hàng mới, nhà khai thác chủ đạo thường có thể đặt mức giá cước tương đối thấp hơn so với nhà khai thác mới và phân bổ các chi phí kết hợp và chi phí chung trên một cơ sở khách hàng rộng lớn. 

Economies of scope

Tính kinh tế theo quy mô 

Tính kinh tế nhờ phạm vi xuất hiện trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, trong quá trình tác nghiệp có thể sử dụng chuyên viên kiêm nhiệm hoặc dùng chung các phương tiện thiết bị.  Với sự tiết kiệm được chi phí về yếu tố sản xuất này, khi đó việc sản xuất chúng rẻ hơn so với trường hợp chỉ sản xuất riêng lẻ một loại cho trước của từng loại trong nhiều sản phẩm. Doanh nghiệp có thể sản xuất với tổng chi phí thấp hơn so với trường hợp từng sản phẩm này được sản xuất bởi các nhà sản xuất riêng lẻ khác nhau. Tính kinh tế nhờ phạm vi cho biết ưu thế chi phí của nhà khai thác cung cấp hai hay nhiều sản phẩm/dịch vụ so với trường hợp mỗi nhà khai thác sản xuất một sản phầm/ dịch vụ riêng lẻ. 

Economy of scale

Tính kinh tế nhờ quy mô  

Tính kinh tế nhờ quy mô xảy ra khi chi phí sản xuất bình quân một hàng hóa giảm xuống nếu hàng hóa đó được sản xuất với số lượng lớn. Nếu nhà máy chỉ sản xuất duy nhất một sản phẩm khi đó sản phẩm đó phải gánh chịu toàn bộ chi phí xây dựng và vận hành nhà máy. Tuy nhiên, nếu nhà máy sản xuất 10.000 sản phẩm thì chi phí sẽ được chia đều cho 10.000 chứ không phải chia cho 1.

Tính kinh tế nhờ quy mô tồn tại khi chi phí trung bình (tổng chi phí) của công ty giảm theo số lượng sản phẩm. Tính kinh tế nhờ quy mô cũng được gọi là suất lợi nhuận tăng nhờ quy mô.  Tính kinh tế nhờ quy mô có kết quả trong trường hợp đạt được hiệu quả trong sản xuất vì sản lượng tăng lên. Tuy nhiên, chắc chắn sẽ đến một điểm khi mà chi phí bình quân ngừng giảm và không còn thu được tính kinh tế nhờ quy mô nữa. Tuy nhiên, khi quy mô tăng quá mức, doanh nghiệp sẽ vấp phải nhiều khó khăn trong quản lý máy móc thiết bị…và hiệu quả sản xuất sẽ ngày càng giảm. Lúc này xảy ra tình trạng suất lợi nhuận giảm theo quy mô. Tính kinh tế nhờ quy mô có thể phát sinh từ một loạt các nhân tố công nghệ và quản lý. Một nguồn phổ biến của tính kinh tế nhờ quy mô, đặc biệt trong ngành viễn thông là chi phí cố định (tức là chi phí phải gánh chịu bất kể khối lượng sản phẩm sản xuất là bao nhiêu). Chi phí cố định trong ngành viễn thông là chi phí cho việc tạo lập và duy trì hoạt động cho một mạng lưới lớn bất kể sản lượng là bao nhiêu. Khi sản lượng tăng chi phí cố định trung bình sẽ giảm. Hiện tượng này sẽ dẫn đến một áp lực giảm chi phí trung bình và dẫn đến tính kinh tế nhờ quy mô.  

Effective date

Ngày có hiệu lực  

Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của giấy phép.