Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (D1)

19/06/2019

Denial of a license

Sự từ chối cấp phép

Sự từ chối cấp phép của cơ quan có thẩm quyền đối với những ứng viên nào không thỏa mãn những yêu cầu hay những tính chất của các quy định, nguyên tắ c do ngành nghề ban hành. 

Development planning of the national telecommunications

Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia  

Là quy hoạch tổng thể xác định mục tiêu, nguyên tắc, định hướng phát triển thị trường viễn thông, cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ, dịch vụ viễn thông và các giải pháp thực hiện. 

Digital divide

Khoảng cách số

Có thể chia xã hội làm hai nhóm. Một nhóm bao gồm những người có khả năng truy cập vào Internet để học hỏi, nhận được lợi ích của mạng, còn lại là những người hoặc không biết sử dụng máy tính để vào mạng hoặc sống ở những vùng chưa có Internet. Sự khác biệt này được gọi là khoảng cách số giữa hai nhóm người trong xã hội. Một trong những nguyên nhân tạo ra khoảng cách số chính là do giá cước viễn thông cao làm cho cước truy cậ p Internet cao. Do vậ y, việc phổ cập Internet và các dịch vụ viễn thông là một giải pháp giúp xóa dần khoảng cách số này. 

Direct cost

Chi phí trực tiếp  

Chi phí trực tiếp là chi phí đóng góp đơn độc để sản xuất ra một sản phẩm cụ thể. Chi phí trực tiếp không đòi hỏi phải ấn định hay phân bổ chi phí tách riêng cho sản phẩm từ các chi phí liên quan cho việc sản xuất ra nhiều sản phẩm. Tuy nhiên, chi phí gián tiếp lại yêu cầu phải có một sự ấn định trước. Một nhà sản xuất khi sản xuất ra một sản phẩm đơn lẻ để bán trong mộ t thị trường đơn lẻ thì sẽ chỉ liên quan đến chi phí trực tiếp này. Khi một nhà sản xuất có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều sản phẩm hoặc phục vụ nhiều thị trường thì các sản phẩm sẽ liên quan đến các chi phí gián tiếp.

Direction of interconnection

Hướng kết nối

Là một tuyến kết nối giữa hai tổng đài tham gia kết nối, bao gồm mộ t nhóm trung kế được dành riêng theo thỏa thuận cung cấp giữa hai doanh nghiệp tham gia kết nối. 

Directory information service

Dịch vụ danh bạ điện thoại

Danh bạ điện thoại là ấn phẩm chứa những thông tin liên quan đến các khách thuê bao hiện diện trong một mạng điện thoại. Bao gồm họ tên thuê bao, số điện thoại, địa chỉ, loại thuê bao…Đây là loại dịch vụ có tính phổ cập tức là:

- Nhà cung cấp dịch vụ phải soạn thảo ra ít nhất một bản danh bạ điện thoại có liệt kê tất cả các thuê bao và một bản danh mục các dịch vụ để cấp cho khách hàng.

- Mọi thuê bao đều có quyền được đăng những thông tin cá nhân của mình vào danh bạ. 

Discretionary price setting

Định giá tùy tiện  

Định giá tùy tiện thường được áp dụng khi chính phủ khai thác mạng viễn thông. Đặc trưng của phương pháp quản lý này là giá cước thấp hơn chi phí đối với cước hòa mạng, cước thuê bao và cước điện thoại nội hạt. Phần thiếu hụt sẽ được bù đắp bằng các cuộc gọi đường dài và quốc tế có giá cước cao hơn chi phí. 

Trong thực tế , các nhà khai thác này thường có chất lượng hoạt động kém, có quá nhiều nhân viên và điều đó có nghĩa là mục tiêu sản xuất không được đáp ứng. Phương pháp định giá tùy tiện này thường bị sự can thiệp quá sâu của chính phủ, không tạo ra đủ doanh thu để trang trải các chi phí khai thác của nhà khai thác chủ đạo hay mở rộng mạng lưới. Kết quả là yêu cầu doanh thu của nhà khai thác và mục tiêu tài chính đôi khi cũng không được đáp ứng. 

Disputes related to interconnection

Tranh chấp thực hiện kết nối

Bao gồm những nội dung sau:

1. Tranh chấp về đăng ký kế hoạch dung lượng kết nối;

2. Tranh chấp về ký kết Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối;

3. Tranh chấp về điều chỉnh kế hoạch dung lượng kết nối;

4. Tranh chấp về thực hiện mở rộng dung lượng kết nối;

5. Các tranh chấp khác khi thực hiện kết nối.