Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (C3)

19/06/2019

Comparative evaluation process

Quá trình đánh giá so sánh

Thuật ngữ được sử dụng trong hoạt động cấp phép băng tần. Quá trình này bao gồm các bước chính:

- Cơ quan quản lý nhà nước sẽ công bố những tiêu chuẩn lựa chọn và yêu cầu về năng lực hoạt động khác nhau.

- Các nhà khai thác xin phép phải chứng minh rằng họ đáp ứng được các tiêu chuẩn này tố t hơn những người khác để dành được sự lựa chọn của cơ quan cấp phép.

Những yêu cầu bao gồm năng lực tài chính, khả năng công nghệ, tính khả thi về mặt thương mại của dịch vụ đối với phổ tần số xin cấp phép. Tiêu chuẩn lựa chọn có thể là mức cước đề xuất, mục tiêu phát triển…

- Cơ quan quản lý nhà nước sẽ quyết định cấp băng tần cho ai. 

Compensation

Bồi thường thiệt hại

Theo Luật Viễn thông: Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ không đúng thời gian và chất lượng theo hợp đồng đã giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông thì phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ giá cước đã thu. 

Doanh nghiệp viễn thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung cấp dịch vụ viễn thông không bảo đảm thời gian và chất lượng gây ra. Trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông, các bên giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho phía bên kia. Các bên giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hạ i trong trường hợp bất khả kháng. 

Competition restriction act

Hành vi hạn chế cạnh tranh

Là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế. 

Competition restriction agreement

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm:

1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp;

2. Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; 

3. Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ;

4. Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;

5. Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kế t hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;

6. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;

7. Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận;

8. Thông đồng để mộ t hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 

Competitive market

Thị trường cạnh tranh

Trong một thị trường cạnh tranh, các nhà cung cấp dịch vụ thường đưa ra các chiến lược cạnh tranh. Các công ty cạnh tranh với nhau giành thị trường, thị phần, giành phần thắng về mình. Cạnh tranh chủ yếu về giá, sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ, chất lượng sản phẩm, dịch vụ,…

Concession

Nhượng quyền sử dụng hay khai thác một sản phẩm do chủ sở hữu cấp hay bán

Sự cam kết giữa nhà nước và nhà khai thác dịch vụ viễn thông tư nhân nhằm tạo điều kiện cho nhà khai thác hoạt động. Sự cam kết này là những hợp đồng, thỏa thuận cho những nhà tư nhân xây dựng và khai thác dịch vụ viễn thông cho chính phủ hoặc những nhà khai thác khác thuộc sở hữu nhà nước. 

Conferrence call

Dịch vụ thoại hội nghị

Dịch vụ thoại mà trong đó cuộc điện đàm gồm tối thiểu 3 máy điện thoại được kết nối với nhau. Dịch vụ điện thoại hội nghị có thể kết nối mộ t lúc nhiều máy điện thoại với nhau trên thế giới trong cùng một thời gian. Trong quá tŕnh diễn ra hội nghị, người chủ tọa có thể yêu cầu bổ sung hay cắt bớt thành phần tham dự.  Dịch vụ thoại hội nghị tiết kiệm chi phí đi lại, ăn ở, hội họp, tiết kiệm được thời gian và là một giải pháp hữu hiệu cho các cuộc họp quốc gia, quốc tế. Đây là điều kiện cực kỳ quan trọng dẫn đến sự thành công của nhiều công ty xuyên quốc gia trong hoạt động kinh doanh. 

Consolidation of enterprises

Hợp nhất doanh nghiệp 

Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.