Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (B1)

19/06/2019

Banded Rate of Return (ROR)

Khoảng tỉ suất hoàn vốn (ROR)

Giá cước được đặt sao cho thu nhập nằm trong khoảng cho phép do các cơ quan quản lý thiết lập. Khi khoảng cho phép hẹp, thì đòn bẩy khuyến khích nhà khai thác ít hiệu quả. Khoảng thu nhập cho phép rộng có thể khuyến khích nhà khai thác giảm chi phí và nâng cao chất lượng hoạt động.  Ví dụ: Nhà khai thác được phép có tỷ suất hoàn vốn nằm trong khoảng 10-14%, thay cho việc đặt tỷ suất hoàn vốn là 12%. 

Barrier to entry

Rào cản gia nhập thị trường (Barrier to market access). 

Rào cản là những yếu tố làm cho việc gia nhập một thị trường của một doanh nghiệp mới khó khăn và tốn kém hơn. Trong thị trường viễn thông cạ nh tranh không hoàn hảo, sự tồn tại của các rào cản sẽ giới hạn tác động cạnh tranh. Các rào cản phổ biến nhất là:

- Hạn chế của chính phủ như việc cấp phép độc quyền hoặc việc cấp phép hạn chế;

- Tính kinh tế nhờ quy mô;

- Chi phí cố định cao;

- Quyền sở hữu trí tuệ. 

Barrier to market access

Rào cản gia nhập thị trường

(Xem Barrier to entry). 

Basic service  

Dịch vụ cơ bản

Dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: Dịch vụ thoại; Dịch vụ fax; Dịch vụ truyền số liệu; Dịch vụ truyền hình ảnh; Dịch vụ nhắn tin; Dịch vụ hội nghị truyền hình; Dịch vụ kênh thuê riêng; Dịch vụ kết nối Internet;...

Bid – rigging

Gian lận đấu thầu  

Là sự cấu kết giữa các nhà thầu nhằm xác định ai là người thắng thầu giá, hoặc điều kiện thắng thầu như thế nào. Có nhiều gian lận trong đấu thầu. Trong một số gói thầu cụ thể, một số nhà thầu có thể đồng ý tham gia dự thầu. Các nhà thầu có thể chấp nhận dự thầu với mức giá cước cao hơn hoặc các điều kiện thấp hơn. Mộ t hình thức liên quan đến việc các đối thủ cạnh tranh thỏa thuận lần lượt từng người thắng trong một gói thầu cụ thể. Điều này có thể làm giảm giá cho các nhà thầu. 

Billing procedure

Thủ tục lập hóa đơn

Bao gồm các nội dung sau:

- Lập hóa đơn kết nối bằng đĩa từ, băng từ, giấy và/hoặc truyền điện tử; các chỉ tiêu kỹ thuật và khuôn dạng số liệu;

- Các hướng dẫn lập hóa đơn;

- Cung cấp các bản ghi dịch vụ khách hàng. 

Billing telecommunication service charges

Hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông  

Hóa đơn thanh toán giá cước phải thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung sau đây:  

a. Giá cước và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ viễn thông;

b. Tổng số tiền phải thanh toán;

c. Thuế giá trị gia tăng. 

Bottleneck facility

Phương tiện thắt cổ chai

Trong nhiều trường hợp được xem là đồng nghĩa với “phương tiện thiết yếu”. Tuy nhiên, thuật ngữ “thắt cổ chai” nhấn mạnh đến các phương tiện thiết yếu trong tuyến liên lạc và việc cung cấp phương tiện đó bị hạn chế.  

Bundled sale

Bán theo gói

Bán theo gói là việc bán cùng nhiều sản phẩm hay dịch vụ (hoặc nhiều cấu thành của sản phẩm hay dịch vụ) trong một bản chào hàng tổng hợp. Bán theo gói là một là một phương thức phổ biến trong ngành viễn thông và có lợ i cho khách hàng trong nhiều trường hợp. Ví dụ: Các dịch vụ như điện thoại cố định, dịch vụ Internet, truyền hình cáp có thể được bán trọn gói với giá cước thấp hơn từ 5% - 15% so với tổng giá cước các dịch vụ khi bán riêng lẻ. 

Các cơ quan quản lý thường tập trung can thiệp vào hoạt động bán hàng theo gói bởi vì các dịch vụ kết hợp mà các đối thủ cạnh tranh đưa ra thường các đối thủ cạnh tranh khác không thể đáp ứng, nhất là khi nhà khai thác chủ đạo tính cả một dịch vụ độc quyền trong dịch vụ trọn gói như dịch vụ điện thoại nội hạt.