Thuật ngữ kinh tế viễn thông

Một số thuật ngữ chuyên ngành kinh tế viễn thông (A2)

19/06/2019

Allocated Cost

Chi phí được phân bổ  

Chi phí kết hợp hoặc chi phí chung đã được chia ra cho các dịch vụ theo một công thức định trước hoặc bằng một sự phân bổ nào đó. (Thuật ngữ thường được dùng trong việc tính giá thành).  

Allocation  

Phân bổ

Sự phân chia các nguồn lực khan hiếm một cách có hệ thống, theo một kế hoạch. Sự phân chia này bao gồm việc xác định những băng tần sử dụng cho những loại dịch vụ đặc biệt hay cho những lớp người sử dụng khác nhau, như việc ấn định những băng tần nào đó cấp cho hoạt động kinh doanh và những đoạn băng tần khác cho chính quyền sử dụng. 

Allocation of scarce resources

Phân bổ nguồn tài nguyên viễn thông khan hiếm

Sự phân chia những tài nguyên hữu hạn cho các doanh nghiệp khai thác dịch vụ viễn thông trong môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh. Sự phân bổ thường thực hiện bằng hình thức đấu giá. 

Allowable price increase for a year

Mức tăng giá cước cho phép hằng năm 

Được dùng đối với các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ viễn thông chịu sự quản lý về giá cước bằng khung giá. Mức tăng giá cước cho phép hằng năm = giá cước ban đầu*(100+ I – X)/100 I  = Chỉ số lạm phát (Inflation Index) trong năm. X = Chỉ số năng suất (Productivity Index). 

Amendment of a licence

Sửa đổi nội dung giấy phép

(Modification)

Điều chỉnh nội dung giấy phép.

Sự thay đổi một số nội dung hay điều khoản của một giấy phép được xem là cần thiết khi những điều kiện hoạt động thực tế hoặc pháp lý đã thay đổi để bảo đảm những lợi ích quan trọng của xã hội. 

Antitrust  

Chống độc quyền

Thuật ngữ thuộc lĩnh vực luật cạnh tranh, bao gồm các quy tắc, quy định chống hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh. 

Approaches to setting interconnection charges

Phương pháp thiết lập cước kết nối

Những phương pháp xác định cước kết nối được xem là tối ưu phải dựa trên giá thành.

Những phương pháp chính:

- Chi phí lượng gia nhìn về tương lai

- Chi phí kế toán lịch sử

- Phân chia doanh thu

- Dựa trên giá bán lẻ… 

Asia-Pacific Telecommunity (APT)

Liên minh Viễn thông châu Á - Thái Bình Dương (APT)

Liên minh Viễn thông châu Á - Thái Bình Dương (APT) là tổ chức về chuyên ngành viễn thông trong khu vực được thành lập vào tháng 5 năm 1979. Việt Nam tham gia năm 1979. Lĩnh vực hoạt động: Những hoạt động của APT bao gồm tất cả mọi lĩnh vực về viễn thông như các vấn đề về công nghệ và chính sách, tài chính và thể lệ, mạng quốc gia và khu vự c, vấn đề hợ p tác quốc tế trong viễn thông, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực…

Assignment

Phân phối phổ tần số

Việc cấp hay cho phép sử dụng một phần phổ tần đặc biệt cho các chủ thể, ví dụ như các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động.